Ảnh hưởng của bia rượu đến khả năng thụ thai như thế nào?

anh-huong-cua-bia-ruou-den-kha-nang-thu-thai-nhu-the-nao

Ảnh hưởng của bia rượu đến khả năng thụ thai như thế nào? Một cuộc nghiên cứu được thực hiện trên 1200 người đàn ông ở Đan Mạch đã cho kết quả: Những người uống 5 cốc đồ uống có cồn mỗi tuần sẽ làm giảm chất lượng, số lượng tinh trùng, cụ thể là làm giảm 33% chất lượng tinh trùng và 51% số tinh trùng khỏe mạnh. Với những người uống ít hơn 5 cốc đồ uống có cồn, vẫn có sự sụt giảm chất lượng tinh trùng nhưng tỷ lệ ít hơn con số trên.

Ảnh hưởng của bia rượu đến khả năng thụ thai như thế nào

Rượu bia vốn gắn liền với lối sống và phong tục tập quán của nước ta. Ai cũng biết rằng, tác hại của rượu bia vô cùng lớn, không chỉ là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư gan mà rượu bia ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới.

Tác hại của rượu, bia

Việt Nam là một trong những quốc gia tiêu thụ rượu bia nhiều nhất trên thế giới. Theo một thống kê của Bộ y tế, tiến hành điều tra đối tượng thanh niên, vị thành niên có tới 69% số người từng sử dụng rượu bia mà không biết đến những tác hại to lớn mà nó gây ra cho cơ thể:

– Rượu bia khi đi vào đường máu sẽ tấn công lên não bộ làm vỏ não không kiểm soát được hoạt động của cơ thể khiến người uống rượu mất tỉnh táo, đi đứng loạng choạng. Lâu dần, rượu bia làm suy giảm trí nhớ, rối loạn tinh thần.

anh-huong-cua-bia-ruou-den-kha-nang-thu-thai-nhu-the-nao

– Rượu bia có thể gây hại cho cơ tim, dùng trong thời gian dài làm cơ tim bị giãn, phì đại tâm thất và xơ hóa cơ tim.

– Đối với dạ dày, rượu bia có thể gây ra viêm loét dạ dày, dẫn đến biến chứng thủng, chảy máu dạ dày.

– Gan là bộ phận chịu nặng nề nhất của rượu, bia do phải ngăn các chất độc từ rượu xâm nhập vào sâu cơ thể khiến gan bị xơ hóa, ung thư gan.

– Giảm sức đề kháng của cơ thể: Khi rượu bia đi vào cơ thể, hệ miễn dịch cũng bị tổn thương, mất khả năng phòng ngừa bệnh tật. Vì vậy, những người uống rượu thường bị cảm lạnh, trúng gió,…

– Rượu là một trong những nguyên nhân gây bệnh gout. Nguyên nhân là do nó khiến hàm lượng axit uric tăng lên. Người nghiện rượu thường xuyên bị đau nhức xương khớp.

Như vậy, có thể thấy, rượu, bia gây ra tác hại đối với tất cả các cơ quan trong cơ thể con người. Và cơ quan sinh sản cũng không phải là ngoại lệ.

Rượu bia ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng như thế nào?

Một cuộc nghiên cứu được thực hiện trên 1200 người đàn ông ở Đan Mạch đã cho kết quả: Những người uống 5 cốc đồ uống có cồn mỗi tuần sẽ làm giảm chất lượng, số lượng tinh trùng, cụ thể là làm giảm 33% chất lượng tinh trùng và 51% số tinh trùng khỏe mạnh. Với những người uống ít hơn 5 cốc đồ uống có cồn, vẫn có sự sụt giảm chất lượng tinh trùng nhưng tỷ lệ ít hơn con số trên.

Khi uống rượu, hàm lượng hormone testosterone sẽ bị giảm xuống và các hormone nội tiết bị dính lại với nhau, gây ra sự suy giảm chức năng tình dục, đồng thời gia tăng nguy cơ teo tinh hoàn, liệt dương.

Rượu bia gây ảnh hưởng tới chất lượng và số lượng tinh trùng, tăng nguy cơ vô sinh. Theo Baophunuso.com thì các chất kích thích trong rượu bia khi đi vào cơ thể sẽ khiến cơ thể tăng hưng phấn nhục dục nhất thời nhưng lại làm ức chế trung khu thần kinh, dẫn đến nguy cơ bị rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục, xuất tinh sớm,…

Bên cạnh đó, rượu bia còn làm giảm hàm lượng globulin mang hormone giới tính trong máu. Các độc tố trong rượu, bia sẽ tấn công những tế bào tạo ra tinh trùng, khiến tinh trùng bị chết, dị dạng, khả năng di động kém. Điều này có thể dẫn tới trường hợp, người vợ thụ thai khi cơ thể đàn ông có nồng độ rượu cao, tinh trùng bị dị dạng sẽ gây ra những bất thường về phôi thai, tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu,…

Tác hại rượu, bia lớn như vậy nhưng không phải cánh đàn ông nào cũng hiểu mà tránh. Đó có lẽ là lý do mà tỷ lệ vô sinh ở nam giới trong những năm gần đây ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, khi đã lập gia đình và chuẩn bị có con, các “đấng mày râu” hãy từ bỏ ngay thói quen “nhậu nhẹt” của mình nhé.

 

6 loại nấm độc chết người ở Việt Nam gây hại cho sức khỏe & tính mạng con người

6-loai-nam-doc-chet-nguoi-o-viet-nam-gay-hai-cho-suc-khoe-tinh-mang-con-nguoi

6 loại nấm độc chết người ở Việt Nam gây hại cho sức khỏe & tính mạng con người có thể bạn chưa biết xin được liệt kê ra ngay sau đây về một số loại nấm độc mà không phải ai cũng nhận diện tác hại của từng loại. Nấm độc tán trắng, Nấm độc tán trắng hình trứng, nấm độc xanh đen, nấm ô phiến xanh, nấm Entoloma sinuatum,…và còn một số loại nấm khác nữa. Bên cạnh những loại rau củ quả tươi xanh giàu chất xơ thì cũng có rất nhiều loại nấm có giá trị dinh dưỡng cực kỳ cao, tuy nhiên không phải nấm nào cũng có thể ăn được. Minh chứng cho thấy là đã từng có rất nhiều vụ ngộ độc do ăn nhầm nấm độc trong rừng mà hầu hết là xảy ra ở các vùng núi phía Bắc Việt Nam-nơi người dân còn mập mờ và thiếu kiến thức về nấm độc gây hại sức khỏe và tính mạng con người.

6 loại nấm độc chết người ở Việt Nam gây nguy hại cho tính mạng con người bạn cần chú ý

1. Nấm Entoloma sinuatum

loai-nam-doc-chet-nguoi-o-viet-nam-gay-hai-cho-suc-khoe-tinh-mang-con-nguoi

Mũ nấm hình dạng nón; thịt nấm dày; cuống nấm hình trụ, ở phần gần cuống màu trắng có sắc thái nâu; nấm này thường mọc trên đất rừng, ven rừng vào cuối mùa xuân đến đầu mùa thu…

2. Nấm ô phiến xanh

Mũ nấm lúc nhỏ hình dạng cầu, lúc lớn hình bán cầu dẹp đến phẳng, có vảy nâu phủ trên mặt; thịt nấm dày, màu trắng; cuống nấm ở phần gốc phình ra hình củ, khi ta chạm tay vào thì cuống nấm chuyển sang màu hồng; chúng thường mọc vào mùa nóng ẩm, mọc đơn lẻ, hoặc từng cụm. Đây cũng là loại nấm độc dễ khiến người ta lầm tưởng.

3. Nấm phiến đốm chuông

  • Nấm thường yếu, có chân mảnh (3-8cm) màu xám. Mũ hình chuông tù, đường kính 2-3,5cm, màu da sơn dương, ở mép nhạt hơn, hơi dính. Các phiến có vân, màu xanh rồi đen; do các bào tử chín không đều tạo nên những vân khá sẫm. Nấm phiến đốm chuông có lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt nấm phiến đốm chuông không mùi, chứa những chất độc gây ảo giác.
  • Nấm mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng.

4. Nấm độc xanh đen (nấm lục)

  • Mũ nấm đầu tiên nằm trong bao chung có dạng trứng, màu trắng. Khi trưởng thành, mũ nâng lên và phá vỡ bao chung, mũ trở thành lồi phẳng. Màu sắc điển hình là màu lục ô liu, có khi màu vàng lục nhạt, nâu sáng hay xám tro. Mép mũ không có khía rõ, phiến nấm màu trắng có khi lấp lánh màu lục.
  • Nấm mọc đơn độc đôi khi thành cụm trên đất rừng và đồng bằng từ tháng 4 đến tháng 11. Thường phát triển mạnh vào mùa hè trong những ngày vừa mưa xong, ở trên đất cạnh những gốc cây bạch đàn ở Hà Tây, Hà Bắc, Vĩnh phú. Lúc còn tươi, nấm có mùi yếu, có hương của hoa hồng tàn; nhưng khi chụp nấm bắt đầu rữa thì nấm có mùi khó chịu.
  • Nấm chứa amanitin và phalloidin, cả hai chất này đều độc. Nấm rất độc đến mức chỉ ăn phải vài mg (0,001-0,005g) hoặc một miếng thể quả nấm to bằng đầu ngón tay là có thể làm chết một người lớn. Triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi ăn nấm 5-12 giờ: nôn mửa, đau quặn ở bụng, đi ỉa ra máu và mũi, nhiều mồ hôi, các triệu chứng mất Cl, K, Na, hạ đường huyết, thoái hoá mỡ ở gan, ức chế vài enzym và vòng Krebs.
  • Để cấp cứu, người ta truyền huyết thanh mặn có natribicarbonat, tăng cường chức năng của thận, uống kháng sinh để tránh bội nhiễm. Điều trị tiếp vitamin C, acid thioctic và coenzym A, NAD và vitamin B1.

5. Nấm độc tán trắng hình trứng

6-loai-nam-doc-chet-nguoi-o-viet-nam-gay-hai-cho-suc-khoe-tinh-mang-con-nguoi

Mũ nấm hình trứng, màu trắng; cuống nấm hình trụ tròn, phần gốc hình củ; thịt nấm màu trắng, hắc; thường mọc vào cuối xuân, đầu hè…Đây cũng là loại nấm cực độc, gây chết người.

6. Nấm độc tán trắng (Amanita verna) và nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa)

  • Mũ loại nấm này trắng toát (cũng có khi màu vàng ở giữa), hình bán cầu, mặt mũ nhẵn; cuống nấm hình trụ màu trắng; thịt nấm trắng, mềm. Nấm hay mọc trên đất rừng, cũng có khi mọc ven đường, bãi cỏ vào mùa xuân đến mùa thu. Đây cũng là loại nấm cực độc, đã gây ra nhiều vụ ngộ độc chết người tại VN. Tại Mỹ, loài nấm này được mệnh danh là “nàng tiên giết người” – bởi hình dáng “trong trắng” của nấm dễ khiến người ta lầm tưởng nó không độc.
  • Độc tố của hai loài nấm này là các amanitin (cyclopolypeptide), rất bền với nhiệt, thậm chí độc tính có thể tồn tại hơn 10 năm sau khi sấy khô. Amanitin có độc tính rất cao, chỉ một cây nấm là có thể gây chết một người trưởng thành. Đặc điểm tác dụng của độc tố amanitin là gây hoại tử tế bào gan.

Trên đây là tổng hợp về 6 loại nấm độc ở Việt Nam có thể gây chết người rất nguy hiểm mà người dân cần phải đề phòng cảnh giác, nhận diện được đâu là nấm độc không nên ăn và đâu là nấm lành nên ăn. Ăn nấm góp phần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể nhưng phải biết cách lựa chọn loại nấm, có kiến thức về công dụng của nấm thì mới không bị mắc sai lầm, gây hậu quả đáng tiếc không đáng có. Thảm thực vật ở Việt Nam rất phong phú nên chắc chắn sẽ còn có nhiều loại nấm độc khác nữa mà trên đây chỉ là những ví dụ điển hình nhất. Mong rằng, với một chút ít kinh nghiệm và kiến thức về chăm sóc sức khỏe hằng ngày sẽ hỗ trợ các bạn phần nào. karroxvietnam.vn chúc bạn xem tin vui!

 

7 chất độc nguy hiểm có trong thực phẩm bạn ăn hàng ngày cần lưu ý

7-chat-doc-nguy-hiem-co-trong-thuc-pham-ban-an-hang-ngay-can-luu-y

7 chất độc nguy hiểm có trong thực phẩm bạn ăn hàng ngày cần lưu ý để tránh được những nguy hiểm cho sức khỏe. Con người không thể thiếu thực phẩm hàng ngày đúng không nào, tuy nhiên ngày nay có rất nhiều các loại thực phẩm khác nhau tồn tại cùng với các loại hóa chất nguy hiểm cho sức khỏe. Các loại chất độc trong thực phẩm thường là các chất bảo quản hay phẩm màu,….nếu vô tư để hấp thụ vào cơ thể sẽ dẫn đến nhiều căn bệnh khó lường. Để giúp các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích, sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ danh sách các loại chất độc nguy hiểm có trong thực phẩm dưới đây, mời mọi người cùng theo dõi nhé.

1. Calcium carbide hay khí đá trong trái cấy ép chín

Đây là một hóa chất dễ tiếp nhiễm qua mắt và da, chảy nước mắt và ngứa. Nếu bị tiếp nhiễm qua đường thực quản có thể bị hôn mê và dẫn đến tử vong.

Chất này có thể được dùng để “thúc” trái cây chín, bắt mắt, nhưng phẩm chất của trái cây không còn giữ được như trong tự nhiên nữa như độ ngọt và mùi vị sẽ kém đi.

Hiện nay khí đá đã được thay thế bằng một hóa chất tổng hợp khi pha vào nước sẽ gây phản ứng cho ra khí đá và làm trái cây chín sau vài giờ ngâm trong dung dịch.

7-chat-doc-nguy-hiem-co-trong-thuc-pham-ban-an-hang-ngay-can-luu-y

2. Hóa chất bảo vệ thực vật

Rau, củ, quả xanh tươi là thực phẩm dùng quá nhiều hóa chất bảo vệ thực vật. Có hai loại thường dùng nhất là endo sulfan và methamidophos. Methamidophos còn có tên thương mại là monitor. Monitor là một hoá chất bảo vệ thực phẩm gốc phosphor. Đây là một loại thuốc trừ sâu rất độc đối với hệ thần kinh và nội tạng.

Người tiêu dùng thực phẩm có thể bị ngộ độc cấp tình như tức ngực, khó thở, chảy nước mũi, đau đầu, đau bụng, buồn nôn, rối loạn nhịp tim… Khi chất này tích tụ trong cơ thể lâu ngày có nguy cơ gây ngộ độc mạn tính, phá hủy các cơ quan nội tạng và dẫn đến các chứng ung thư.

3. Borax (hàn the)

Borax là một hóa chất có tính khử trùng và trừ sâu rầy nhẹ. Borax còn được dùng để khử nước “cứng” (nước chứa nhiều vôi).

Tùy theo liều lượng của borax vào người, phản ứng cấp tính của cơ thể diễn tiến như từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, cơ thể bải hoải, mạch tim đập nhanh, áp suất máu giảm, có thể bị phong giật và đi đến bất tỉnh.

Qua tiếp nhiễm dài hạn, có thể dẫn đến trầm cảm; đối với phụ nữ có thể gây nên tình trạng hiếm muộn vì hóa chất này sẽ làm giảm thiểu thời kỳ rụng trứng.

4. Chì, thủy ngân, arsenic

Ba hóa chất này là 3 kim loại độc hại có mặt trong nguồn nước qua nguồn phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật. Tuy nhiên, một số kỹ thuật chế biến không đúng cách cũng làm ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Và đây là một nguy cơ ung thư rất lớn.

5. Hóa chất trong nước tương

Hóa chất có tên viết tắt là 3-MCPD, hay tên hóa học đầy đủ là 3-monochloropropane-1,2-diol.

Trong quy trình sản xuất nước tương, phương pháp thủy phân bằng acid chlorhydric (HCl) trên các loại bánh dầu thực vật như đậu nành, đậu xanh, hay trong các mô mỡ động vật… cho ra phế phẩm trên và một số hóa chất tương tự thuộc nhóm chloropropanol.

Tương tự như các hợp chất hữu cơ chứa chlor khác, 3-MCPD khi đi vào cơ thể qua đường thực phẩm sẽ tích tụ trong các mô mỡ và gan. Qua thời gian, một khi liều lượng của hóa chất trên cao hơn mức an toàn của cơ thể có thể chấp nhận được, nguy cơ bệnh ung thư sẽ xảy ra.

6. Urea, nitrite, nitrate bảo quản hải sản, trái cây, rau củ

Urea là một loại phân hóa học có nhiều chất đạm (nitrogen) còn có tên do nông dân thường gọi là phân “lạnh”. Urea rất cần thiết cho cây trồng, nhưng sự lạm dụng phân bón trong nông nghiệp đã làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nặng.

Qua quá trình phản ứng trong đất và nước, dư lượng urea sẽ biến thành nitrite và nitrate. Chất sau này là nguyên nhân chính của hiện tượng Blue baby Syndrome, một bệnh về máu của trẻ sơ sinh.

Urea cũng có đặc tính phụ là kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn cho nên đã bị lạm dụng để bảo quản thực phẩm như tôm cá, giữ được sắc còn tươi dù đã để lâu ngày. Người đánh cá mang urea theo dùng để thay thế nước đá.

Còn nitrite, đã được sử dụng làm cho cây trái, rau đậu được tươi xanh. Hóa chất này là mầm móng của ung thư nhất là ở dạ dày và ruột già.

7. Phẩm màu trong thực phẩm

Có hai loại màu: màu tổng hợp và màu thiên nhiên.

  • Màu thiên nhiên được trích từ các mô của cây cỏ.
  • Màu tổng hợp thường tan trong nước và ổn định hơn. Lợi điểm của màu tổng hợp là màu rất bền không bị tác dụng do thời gian, nhiệt độ hay ánh sáng. Các nhà sản xuất thực phẩm rất thích dùng loại màu tổng hợp hơn. Mặc dù không có giá trị về dinh dưỡng nhưng lại hết sức quan trọng để tạo nên màu sắc tươi tắn, tăng tính hấp dẫn cho thực phẩm. Phẩm màu được sử dụng phổ biến trong nhóm thực phẩm chế biến sẵn như bánh, mứt, kẹo, hạt dưa hoặc các loại thực phẩm bày bán trên lề đường như: thịt quay, thịt nướng… Các màu tổng hợp được dùng để nhuộm đỏ như sudan hay rhodamine là một trong những hóa chất có nguy cơ gây ung thư.

Trên đây là danh sách các chất độc nguy hiểm có trong thực phẩm bạn ăn hàng ngày cần lưu ý để tránh được những nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và gia đình. Những chất độc này được sử dụng nhiều trong việc bảo quản thực phẩm, nếu ăn nhiều có thể nguy hại nghiêm trọng cho sức khỏe. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh, vui khỏe mỗi ngày và hãy luôn đồng hành cùng karroxvietnam.vn để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

 

8 dấu hiệu cảnh báo chứng thiếu máu ở phụ nữ cần phải điều trị sớm

8-dau-hieu-canh-bao-chung-thieu-mau-o-phu-nu-can-phai-dieu-tri-som

8 dấu hiệu cảnh báo chứng thiếu máu ở phụ nữ cần phải điều trị sớm nếu không sẽ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe về lâu về dài. Nguyên nhân gây ra bệnh thiếu máu ở nữ giới có thể là do kinh nguyệt, do thể chất, do mắc một số bệnh liên quan nào đó nên tình trạng thiếu lượng máu cần thiết trong cơ thể là rất cao. Bệnh này cũng có một vài biểu hiện có thể kể đến như là hoa mắt, choáng váng say sẩm mặt mày, đi đứng không vững, ngồi lên đứng xuống hay bị chóng mặt,…và việc phát hiện sớm chừng nào tốt chừng đó để bác sĩ có phương hướng điều trị hỗ trợ đúng đắn kịp thời cho người bệnh. Muốn nhận biết thiếu máu một cách rõ ràng hơn, bạn có thể nhìn vào các bộ phận như mắt, tai, tóc, bàn tay, làn da, răng, giọng nói,…khi đã biết chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại thì thăm khám và chữa trị sớm là điều cần thiết.

8-dau-hieu-canh-bao-chung-thieu-mau-o-phu-nu-can-phai-dieu-tri-som

Vai trò của máu đối với cơ thể

Máu có nhiều chức năng đối với cơ thể bao gồm dinh dưỡng, bảo vệ, hô hấp, đào thải. điều hòa thân nhiệt và các chức phận cơ thể. Bằng sự điều hoà tính hằng định nội môi, máu đã tham gia vào điều hoà toàn bộ các chức phận cơ thể bằng cơ chế thần kinh và thần kinh – thể dịch.

Nếu cơ thể con người so với sự tăng trưởng của thực vật, thì khí là mặt trời, máu là mưa, cả hai hỗ trợ trong cơ thể người để phát triển. Điều này không chỉ đúng đối với toàn bộ cơ thể con người, mà còn tốt với mỗi cơ quan. Khí và máu trong cơ thể của một số bộ phận có thể được phát hiện ra, giúp hiểu được tình trạng hoạt động của các cơ quan khác nhau và trong máu giúp dự đoán bệnh và sống khỏe mạnh.

Đối với phụ nữ do kinh nguyệt, thể chất và lý do khác dễ khiến cho cơ thể bị thiếu máu ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Vì thế cần sớm nhận biết tình trạng thiếu máu để có phương hướng bổ sung, điều trị sớm.

8 dấu hiệu triệu chứng cảnh báo bệnh thiếu máu ở phụ nữ mà bạn không được chủ quan cần phải điều trị sớm

1. Giấc ngủ

Nhanh chóng đi vào giấc ngủ, ngủ ngon, ngủ sâu một giấc cho đến khi tỉnh dậy cho thấy máu trong cơ thể đầy đủ. Ngược lại, khó ngủ, dễ thức giấc, thở sâu hoặc ngáy phản ánh hiệu suất của các khí và thiếu máu.

2. Hãy lắng nghe giọng nói

Giọng nói là đại diện tiêu biểu của máu trong cơ thể. Máu đủ thì tiếng nói mạnh, to và rõ ràng, mà quan trọng là phổi đủ hiệu suất. Nếu máu không đủ, tất nhiên tiếng nói của bạn cũng sẽ hiển thị rõ rệt.

3. Nhìn răng

Răng liên hệ chặt chẽ nhất với thận, chẳng hạn như răng người lớn, nếu răng rời, thưa thớt đồng nghĩa với chức năng thận hoạt động kém. Nướu răng thì liên quan đến đường tiêu hóa. Trong trường hợp nướu răng sưng đỏ cho thấy dạ dày nóng, thậm chí có liên quan tới viêm dạ dày. Khuyết răng, xương ổ răng bị mất là do xương ổ răng không mạnh, không vững chắc, và thậm chí là biểu hiện rõ rệt của chứng loãng xương.

4. Nhìn làn da

Làn da phản ánh rõ rệt nhất tình trạng sức khỏe của bạn, khi quan sát chủ yếu là chú ý tới độ sáng, độ đàn hồi và nếp nhăn trên da. Da và phổi liên quan với nhau, nếu da màu hồng hoặc trắng, lại đi kèm với vẻ sáng bóng, đàn hồi, không có nếp nhăn, không có đốm xỉn màu, nghĩa là phổi đủ máu. Trái lại, da thô ráp, không sáng, xỉn màu, màu vàng, trắng, xanh, hay đỏ cũng phản ánh một tình trạng sức khỏe kém, cơ thể thiếu máu.

5. Nhìn bàn tay

Đầu tiên, nhiệt độ tay là một biểu hiện trực tiếp của máu người. Nếu bàn tay có đủ máu thì chúng sẽ luôn ấm áp, nhưng nếu quá nóng hoặc lòng bàn tay đẫm mồ hôi lạnh thì đó là dấu hiệu cho thấy bạn đang thiếu máu. Ngón tay nhiều thịt và linh hoạt là máu đầy đủ, ngược lại nếu ngón tay yếu hoặc mỏng cho thấy tình trạng thiếu máu. Bàn tay dày, mạnh mẽ, linh hoạt, thường là được máu cung cấp đầy đủ, ngược lại nếu lòng bàn tay dày, yếu, kém linh hoạt thì năng lượng kém, mệt mỏi và thiếu máu.

6. Nhìn tóc

Tóc và gan và thận có liên quan chặt chẽ. Thận bản chất là một cơ bản sự phát triển tóc của con người, việc duy trì sức khỏe liên quan chặt chẽ với thận. Sự suy giảm của tóc trắng là hiệu suất của máu gan thận, mái tóc chậm phát triển một số người trẻ, và kèm theo triệu chứng nóng nảy, dễ giận dữ, chủ yếu là vì gan nóng Nếu cộng thêm thiếu ngủ, thắt lưng và đầu gối yếu, ù tai thì đó là tín hiệu thận không đủ máu. Nếu mái tóc dần thưa thớt thì chúng ta phải bảo vệ chống lại các vấn đề của máu khắp cơ thể. Tốc độ tăng trưởng tóc kết hợp với máu gan, nếu thiếu máu gan, tóc sẽ phát triển chậm và khô.

7. Nhìn tai

Tai là một mô hình thu nhỏ của cơ thể con người, những thay đổi trong gần như tất cả các cơ quan có thể được hiển thị từ tai, bởi vì đó là cơ quan có liên hệ chặt chẽ với thận. Mọi người thường nói, “Phúc cho đôi tai lớn”. Tai dày, to cho thấy thận đầy đủ khỏe mạnh và hiệu năng, còn tai gầy và nhỏ cho thấy thận yếu. Tai lớn, mềm, ít thịt và xương nhiều hơn, thùy tai đầy đủ, thể hiện tình trạng dinh dưỡng của tốt. Tai nhỏ, cứng nhắc, ít xương và thịt nhiều hơn, thùy tai mỏng, cảnh báo tình trạng thiếu dinh dưỡng của cơ thể.

Tai tái màu trắng thường gặp khi thời tiết lạnh, nhưng cũng có trường hợp tìm thấy có liên quan đến gan, túi mật hoặc nhiệt. Đường dái tai chéo rõ ràng cho thấy tim bị thiếu hụt máu. Ù tai và điếc phản ảnh điểm yếu của thận. Một số mạch máu trong tay cũng vậy cũng xác định chức năng phổi bất thường, chẳng hạn như bệnh tim mạch vành, hen suyễn.

8. Nhìn vào mắt

Chủ yếu là để xem màu mắt và rõ ràng. Trẻ em có một đôi mắt rõ ràng, còn ở người trung niên đôi mắt đã trở nên đục hơn. Mắt rõ ràng và sáng cho thấy máu đầy đủ. Những người da trắng nhưng mắt mờ đục hoặc vàng nó cho thấy rằng máu gan không đủ. Lòng trắng của mắt với phổi và ruột già có liên quan chặt chẽ, nếu đôi mắt đỏ ngầu cho thấy phổi và ruột già bị nóng. Túi dưới mắt là một mô tả tuyệt vời của lá lách, khô mắt, mí mắt nặng, cũng đại diện cho thiếu máu.

Chúng tôi vừa chỉ ra cho bạn về 8 dấu hiệu cảnh báo chứng thiếu máu ở phụ nữ, mong rằng qua đây mọi người sẽ chủ động kiểm tra tình hình sức khỏe của mình khi phát hiện các triệu chứng bất lợi này. Căn bệnh thiếu máu tưởng chừng là bình thường, là không có gì đáng lo ngại nhưng ẩn sâu bên trong có thể là mối nguy hại khôn lường nên cần phải được điều trị kịp thời sớm chừng nào tốt chừng đó. Đây đều là những biểu hiện đầu tiên điển hình nhất của hiện tượng thiếu máu, lúc này hãy nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất nhằm bảo vệ chính mình. karroxvietnam.vn chúc bạn xem tin vui!

 

Danh sách 8 bệnh ung thư thường gặp và cách phòng tránh

danh-sach-8-benh-ung-thu-thuong-gap-va-cach-phong-tranh

Danh sách 8 bệnh ung thư thường gặp và cách phòng tránh: Hãy nhớ rằng, một phần ba của tất cả các trường hợp tử vong ung thư có liên quan đến chế độ ăn uống kém, ít vận động và thừa cân. Vì vậy, hãy luôn nhớ giữ trọng lượng khỏe mạnh, ăn uống khoa học và thường xuyên vận động để bảo vệ mình.

Danh sách 8 bệnh ung thư thường gặp và cách phòng tránh

1. Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa được

Điều tốt nhất bạn có thể làm để ngăn ngừa ung thư đại trực tràng là tiến hành nội soi đại tràng theo định kì. Bệnh ung thư này thường phát triển chậm và qua nội soi có thể sớm phát hiện các polyp trong đại trực tràng, từ đó ngăn cản chúng phát triển thành ung thư.

Ung thư đại trực tràng thường gặp ở những người ở độ tuổi trên 50. Vì vậy, việc theo dõi sức khỏe qua nội soi đại tràng cần được thực hiện sớm hơn nếu bạn có các yếu tố nguy cơ như tiền sử gia đình. Nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng giảm nếu bạn có trọng lượng cơ thể khỏe mạnh, ăn uống nhiều rau xanh, trái cây và ngũ cốc. Tập thể dục thường xuyên cũng đã được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

2. Phòng ngừa ung thư phổi

danh-sach-8-benh-ung-thu-thuong-gap-va-cach-phong-tranh

Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ung thư ở nam giới và phụ nữ ở Mỹ. Cách dễ và hiệu quả nhất để ngăn ngừa ung thư phổi là bỏ hút thuốc. Thậm chí nếu bạn có hút thuốc trong nhiều năm qua, bỏ hút thuốc cũng làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ung thư này rất nhiều. Nếu bạn là người hút thuốc lâu dài, hãy tiến hành sàng lọc phổi theo yêu cầu của bác sĩ.

Nếu bạn thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc làm việc với hóa chất, các chất gây ung thư khác… hãy thực hiện các biện pháp che chắn cần thiết để bảo vệ mình.

Chế độ ăn uống nhiều loại thực phẩm trái cây, rau củ và tập thể dục thường xuyên cũng giúp giảm nguy cơ ung thư phổi.

3. Phòng ngừa ung thư da

Ung thư da là bệnh ung thư rất phổ biến và có thể phòng ngừa được. Khoảng 90% các loại ung thư da do tia cực tím (hoặc UV, tia sáng mặt trời) gây ra. Tránh tia UV là cách tốt nhất để ngăn ngừa ung thư da. Cháy nắng, tắm nắng trong nhà hay tiếp xúc với ánh mặt trời quá nhiều… đều là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Một số lời khuyên để tránh ung thư da bao gồm:

– Tránh ánh nắng mặt trời vào lúc giữa trưa.

– Bảo vệ đôi mắt, khuôn mặt và cơ thể của bạn khỏi ánh mặt trời bằng cách đội mũ rộng vành, đeo kính mát chống tia UV, mặc quần áo màu sáng hoặc tối…

– Sử dụng kem chống nắng có độ SPF 15 hoặc cao hơn, và dùng hàng ngày.

– Kiểm tra da trên toàn bộ cơ thể 1 lần một tháng để kịp thời phát hiện bất kỳ thay đổi nào.

– Khám sức khỏe định kì và cho bác sĩ biết những thay đổi trên da của mình.

4. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa. Đây là bệnh ung thư có thể dễ dàng phát hiện ngay ở giai đoạn đầu vì những dấu hiệu tiền ung thư không giống như các bệnh ung thư khác. Xét nghiệm Pap, hoặc soi tươi, và các xét nghiệm Human PapillomaVi-rút có thể được sử dụng để tìm ra dấu hiệu tiền ung thư. Tất cả phụ nữ trên 20 tuổi đều nên khám sức khỏe định kỳ và xét nghiệm Pap theo hướng dẫn của bác sĩ.

Human Papilloma vi-rút, hay HPV, là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung. Vi-rút HPV có thể lây truyền qua đường tình dục hoặc tiếp xúc da với da. Đáng ngạc nhiên, bạn có thể nhiễm HPV trong nhiều năm và không biểu hiện triệu chứng. Vì vậy, có quan hệ tình dục an toàn cũng là một điều cần làm để phòng ngừa bệnh ung thư này.

Thứ hai, tiêm ngừa cũng giúp ngăn ngừa một số loại HPV. Việc này cần thực hiện trước khi người phụ nữ bắt đầu có quan hệ tình dục. Cả nam và nữ đều có thể tiêm ngừa HPV. Cuối cùng, ngừng hút thuốc. Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung và các ung thư phụ khoa khác.

5. Phòng ngừa ung thư vú

8-benh-ung-thu-thuong-gap-va-cach-phong-tranh

Có một số cách để làm giảm nguy cơ phát triển ung thư vú bao gồm:

– Giữ trọng lượng cơ thể khỏe mạnh: Cân nặng quá mức làm cho cơ thể sản xuất nhiều estrogen và insulin, có thể gây ra sự tăng trưởng tế bào ung thư.

– Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục cân bằng nội tiết tố và tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn.

– Ăn uống lành mạnh: Tập trung vào các loại trái cây và rau và hạn chế tuyệt đối việc ăn thực phẩm không lành mạnh.

– Tự kiểm tra ngực hàng tháng.

– Chụp nhũ ảnh định kỳ và khám sức khỏe hàng năm.

6. Phòng chống ung thư tuyến tiền liệt

Khoảng 1 trong 7 người đàn ông được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệttrong suốt cuộc đời của họ. Yếu tố lớn nhất trong phòng chống ung thư tuyến tiền liệt là phát hiện sớm. Đàn ông trên 40 tuổi nên được thường xuyên kiểm tra những thay đổi trong tuyến tiền liệt.  Người đàn ông cũng cần giữ trọng lượng khỏe mạnh để giảm nguy cơ ung thư này.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn với nhiều rau và cá cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Điều quan trọng là nên lựa chọn thực phẩm ít chất béo, giúp duy trì cân nặng và giúp trái tim của bạn.  Hoạt động thể chất thường xuyên cũng rất quan trọng trong phòng chống ung thư tuyến tiền liệt.

7. Phòng ngừa ung thư tinh hoàn

Ung thư tinh hoàn thường gặp nhất ở nam giới trong độ tuổi từ 15-35. Nguyên nhân của ung thư tinh hoàn vẫn còn chưa chắc chắn, nhưng có rất nhiều điều bạn có thể làm để phát hiện bệnh này, từ đó điều trị có hiệu quả nhất. Ung thư tinh hoàn có thể dễ dàng điều trị và chữa khỏi, đặc biệt là nếu nó được phát hiện sớm.

Đàn ông nên được khám sức khỏe định kỳ bao gồm khám tinh hoàn. Bạn cũng có thể thực hiện tự kiểm tra cơ quan này của mình hàng tháng. Nếu thấy có bất cứ điều gì bất thường như cục u cứng hoặc thay đổi kích thước, hình dáng hoặc tính nhất quán… nên đi khám bác sĩ ngay.

8. Phòng ngừa ung thư miệng

Ung thư miệng bao gồm ung thư khoang miệng và ung thư hầu họng. Hút thuốc và uống rượu là những yếu tố chính gây ra ung thư miệng. Bỏ hút thuốc và các sản phẩm thuốc lá là cách tốt nhất để ngăn ngừa các bệnh ung thư này.

Hạn chế tiêu thụ rượu của bạn cũng sẽ làm giảm nguy cơ ung thư miệng. Dùng son dưỡng môi có SPF ít nhất là 15, đội mũ rộng vành và hạn chế số lượng thời gian ra ngoài vào giữa trưa nắng có thể ngăn ngừa ung thư môi. Hãy đi khám nha khoa hàng năm để sớm phát hiện bất kỳ bất thường nào trong miệng.  Thực hành tình dục an toàn và nhận được chủng ngừa HPV có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư miệng.

Hãy nhớ rằng, một phần ba của tất cả các trường hợp tử vong ung thư có liên quan đến chế độ ăn uống kém, ít vận động và thừa cân. Vì vậy, hãy luôn nhớ giữ trọng lượng khỏe mạnh, ăn uống khoa học và thường xuyên vận động để bảo vệ mình.

 

Top 15 loại bệnh thường gặp vào mùa hè bạn không nên xem nhẹ

Top 15 loại bệnh thường gặp vào mùa hè bạn không nên xem nhẹ: Bệnh đường ruột, Viêm họng và thanh quản, Côn trùng cắn, Nhiễm trùng da, Viêm cơ, Bệnh cường tuyến giáp, Bệnh tim mạch, Côn trùng cắn, Nhiễm trùng da và Viêm cơ được xem là những loại bệnh hay gặp vào mùa hè, các mẹ hãy cùng karroxvietnam.vn tham khảo cách phòng tránh ngay dưới đây nhé!

Top 15 loại bệnh thường gặp vào mùa hè bạn không nên xem nhẹ

Mùa hè thời tiết nóng bức khiến nhiệt độ trong cơ thể tăng lên dẫn đến nhiều căn bệnh, nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Với đặc điểm nóng ẩm của mùa hè là thời điểm thuận lợi của nhiều bệnh, trong đó đáng lưu ý nhất là các bệnh do vi nhiễm virut, vi khuẩn, ký sinh trùng. Ở trẻ em, do sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, nên vào mùa nắng nóng có nguy cơ cao mắc một số bệnh nguy hiểm vào mùa hè. Sau đây là những căn bệnh thường gặp trong mùa hè và cách phòng tránh

Tiêu chảy: Theo Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế), có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy. Bệnh xuất hiện quanh năm, nhưng xảy ra nhiều nhất vào mùa hè do mùa hè ở nước ta có khí hậu nóng ẩm nên các loại vi khuẩn dễ phát triển trong thực phẩm, thức ăn, làm cho thức ăn nhanh bị hỏng, bị ôi, thiu, là nguyên nhân gây nên nhiều trường hợp bị tiêu chảy. Mặt khác, sau những ngày mưa bão, lũ lụt thì các vi khuẩn càng có điều kiện sinh sôi, phát tán trong môi trường đất, nước, thực phẩm, làm cho số người mắc tiêu chảy càng nhiều và dễ có nguy cơ bùng phát thành dịch.

benh-thuong-gap-vao-mua-he-ban-khong-nen-xem-nhe

Sốt xuất huyết: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do virus dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Muỗi vằn thường đẻ trứng và nở thành loăng quăng/bọ gậy ở các dụng cụ chứa nước quanh nhà, nơi chứa nước tự nhiên như hốc cây, kẽ lá, gốc tre nứa, các vật dụng chứa nước sinh hoạt để lâu ngày như chum, vại, bể nước mưa, lọ hoa… hoặc các đồ phế thải chứa nước như lốp xe, chai lọ vỡ, vỏ đồ hộp, gáo dừa… Mùa hè không khí ẩm khiến muỗi càng dễ sinh sôi, nảy nở.

Viêm não Nhật Bản: Là bệnh do virus gây nên, trung gian truyền bệnh là muỗi Culex, một loại muỗi thường sống ở các vùng có nhiều ao tù và đồng ruộng lúa nước. Ổ chứa virus viêm não Nhật Bản thường là lợn, dơi, chim hoang dã. Bệnh viêm não Nhật Bản thường có tỷ lệ mắc cao vào mùa hè, có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng suốt đời và có thể gây thành dịch lớn.

Tay – Chân – Miệng: Tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra. Bệnh lây từ người sang người do tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch tiết mũi, họng, dịch của các bọng nước khi vỡ hoặc qua đường phân – miệng. Bệnh thường có biểu hiện sốt, đau họng, loét miệng, lợi, lưỡi, phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, gối, mông. Bệnh này thường gặp ở trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 3 tuổi, đặc biệt là các cháu đang đi nhà trẻ, mẫu giáo.

Cảm cúm: Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do virus influenza gây nên. Tuy trong đa số trường hợp, bệnh chỉ khu trú ở đường hô hấp trên với tiến triển lành tính, nhưng có thể gây tử vong khi có biến chứng. Chúng thường gây nên những vụ dịch, thậm chí đại dịch, do đó số người tử vong vì cúm rất đáng kể.

Say nắng: Đây là hiện tượng do nhiệt độ và tia cực tím của mặt trời gây ra. Tia tử ngoại có thể xuyên qua lớp sừng của da tới hạ bì gây cháy da và say nắng. Thời điểm nắng nóng gay gắt làm giãn mạch não gây tăng áp lực sọ và nhức đầu, có thể kèm theo nôn, hôn mê hay co giật do ức chế vỏ não – làm tăng các hoạt động thần kinh tự động dưới vỏ.

Thuỷ Đậu: Bệnh thủy đậu là một bệnh cấp tính do nhiễm virus Varicella Zoter gây ra (bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh Zona ở người lớn). Virus có khả năng sống được vài ngày trong vẩy thủy đậu khi bong ra tồn tại trong không khí. Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp thông qua tiếp xúc trực tiếp, qua dịch tiết mũi họng, dịch từ nốt phỏng thủy đậu.

Rubella: Là bệnh do virus gây ra và có thể phát triển thành dịch, nhất là ở những nơi tập trung đông người. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp ở những nơi như trường học, khu nhà trọ, công ty, xí nghiệp. Bệnh được lây truyền bởi các hạt nước bọt khi hắt hơi, sổ mũi,… khuếch tán rộng trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.Rubella là bệnh lành tính, ít gây biến chứng viêm phổi, viêm não hay gây tử vong ở trẻ em, nhưng là bệnh quan trọng vì tác hại của nó đối với phụ nữ, nhất là phụ nữ có thai. Nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh Rubella sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, gây sảy thai, sinh non, dị tật bẩm sinh như các bệnh tim bẩm sinh, bệnh đầu nhỏ, đục thủy tinh thể, điếc, chậm phát triển tâm thần,….

Bệnh tim mạch: Nắng nóng gay gắt không có lợi cho tim. Tim phải làm việc nhiều và nhanh hơn khiến mạch đập mạnh và huyết áp tăng. Máu bị đặc lại do mất nước và có thể gây ra tình trạng thiếu ôxy, bất tỉnh, nhồi máu hay đột quỵ. Cách phòng tránh: Những người có bệnh tim cần sử dụng thuốc đều đặn theo đơn của bác sỹ, luôn mang theo người thuốc hạ huyết. Hạn chế vận động khi trời nóng, mang mũ khi đi nắng, giảm các thức ăn nhiều mỡ và nên uống nhiều nước. Cẩn thận khi tắm nước lạnh, đặc biệt với những người bị chứng co thắt mạch.

Bệnh cường tuyến giáp: Bức xạ mặt trời, nắng nóng và thừa iốt (thường thấy ở miền biển) có thể là nguyên nhân gây ra bệnh cường tuyến giáp. Triệu trứng là người bệnh thường xuyên thấy nóng, đổ mồ hôi, rối loạn tâm lý, tim đập nhanh, phù mắt, sụt cân (dù ăn nhiều), khát nước, tiểu tiện nhiều, tay run, rụng tóc. Bệnh này cần điều trị cẩn thận, lâu dài dưới sự theo dõi của bác sỹ. Cách phòng tránh: Không nên ra ngoài trời khi nắng nóng.

Viêm cơ: Bệnh thường xuất hiện ở những người ngủ nhiều hoặc ngồi lâu cạnh điều hòa. Khi thức dậy, họ thấy các cơ đau ê ẩm giống như khi làm việc nặng, sờ vào cơ thấy đau, khó cử động và ngày càng mỏi. Cách chữa trị: Nằm yên để các cơ được nghỉ ngơi, sử dụng các liệu pháp xoa bóp, làm nóng cơ, dùng gạc tẩm cồn đắp lên phần cơ bị đau và uống thuốc kháng viêm cơ.

Nhiễm trùng da: Vào mùa hè, da thường phải chịu những tiếp xúc ngoài ý muốn nên dễ bị mắc các bệnh như ghẻ hay nấm. Nếu bạn đi dạo trên bờ biển mà không mang dép thì rất dễ gặp các bệnh dạng nấm hay nhiễm trùng do bị xước da chân. Cách phòng tránh: Hạn chế tiếp xúc với người đang mang bệnh viêm nhiễm trùng da, dán kín các vết xước trên da nếu bị, đi dép khi dạo trên bờ biển và không ngồi trực tiếp vào bãi cỏ hay bãi cát. Điều trị ngay khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên như đốm bẩn trên da (hắc lào), ngứa (ghẻ), tróc nứt da chân (nấm).

Côn trùng cắn: Vết cắn của muỗi, ong có thể gây sưng phù, tấy đỏ, nổi hạch, nhiễm độc (nôn mửa, sốt rét, đau nhức xương), đau đầu, sốt cao, thậm chí là gây tụt huyết áp, ngạt thở hay bất tỉnh. Cách chữa trị: Cần chữa trị ngay vết cắn trong vòng một giờ đồng hồ đầu. Đầu tiên cần lấy nọc độc khỏi vết cắn, hút chất độc từ vết thương, thắt garô phía trên vết thương để ngăn chất độc lây lan, uống thuốc kháng dị ứng.

Bệnh tim mạch: Nắng nóng gay gắt không có lợi cho tim. Tim phải làm việc nhiều và nhanh hơn khiến mạch đập mạnh và huyết áp tăng. Máu bị đặc lại do mất nước và có thể gây ra tình trạng thiếu ôxy, bất tỉnh, nhồi máu hay đột quỵ. Cách phòng tránh: Những người có bệnh tim cần sử dụng thuốc đều đặn theo đơn của bác sỹ, luôn mang theo người thuốc hạ huyết. Hạn chế vận động khi trời nóng, mang mũ khi đi nắng, giảm các thức ăn nhiều mỡ và nên uống nhiều nước. Cẩn thận khi tắm nước lạnh, đặc biệt với những người bị chứng co thắt mạch.

Bệnh cường tuyến giáp: Bức xạ mặt trời, nắng nóng và thừa iốt (thường thấy ở miền biển) có thể là nguyên nhân gây ra bệnh cường tuyến giáp. Triệu trứng là người bệnh thường xuyên thấy nóng, đổ mồ hôi, rối loạn tâm lý, tim đập nhanh, phù mắt, sụt cân (dù ăn nhiều), khát nước, tiểu tiện nhiều, tay run, rụng tóc. Bệnh này cần điều trị cẩn thận, lâu dài dưới sự theo dõi của bác sỹ. Cách phòng tránh: Không nên ra ngoài trời khi nắng nóng.

Viêm cơ: Bệnh thường xuất hiện ở những người ngủ nhiều hoặc ngồi lâu cạnh điều hòa. Khi thức dậy, họ thấy các cơ đau ê ẩm giống như khi làm việc nặng, sờ vào cơ thấy đau, khó cử động và ngày càng mỏi. Cách chữa trị: Nằm yên để các cơ được nghỉ ngơi, sử dụng các liệu pháp xoa bóp, làm nóng cơ, dùng gạc tẩm cồn đắp lên phần cơ bị đau và uống thuốc kháng viêm cơ.

Nhiễm trùng da: Vào mùa hè, da thường phải chịu những tiếp xúc ngoài ý muốn nên dễ bị mắc các bệnh như ghẻ hay nấm. Nếu bạn đi dạo trên bờ biển mà không mang dép thì rất dễ gặp các bệnh dạng nấm hay nhiễm trùng do bị xước da chân. Cách phòng tránh: Hạn chế tiếp xúc với người đang mang bệnh viêm nhiễm trùng da, dán kín các vết xước trên da nếu bị, đi dép khi dạo trên bờ biển và không ngồi trực tiếp vào bãi cỏ hay bãi cát. Điều trị ngay khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên như đốm bẩn trên da (hắc lào), ngứa (ghẻ), tróc nứt da chân (nấm).

Côn trùng cắn: Vết cắn của muỗi, ong có thể gây sưng phù, tấy đỏ, nổi hạch, nhiễm độc (nôn mửa, sốt rét, đau nhức xương), đau đầu, sốt cao, thậm chí là gây tụt huyết áp, ngạt thở hay bất tỉnh. Cách chữa trị: Cần chữa trị ngay vết cắn trong vòng một giờ đồng hồ đầu. Đầu tiên cần lấy nọc độc khỏi vết cắn, hút chất độc từ vết thương, thắt garô phía trên vết thương để ngăn chất độc lây lan, uống thuốc kháng dị ứng.

Viêm họng và thanh quản: Ăn kem, uống nước đá hay tắm nước lạnh là các nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Cách phòng tránh, chữa trị: Uống nước ấm có nhiều kiềm (nước khoáng, chè xanh), giữ ấm cổ. Còn nếu bị viêm họng thì nhất thiết phải uống thuốc vì bệnh này rất nguy hiểm đối với tim và thận.

Bệnh đường ruột: Các vi khuẩn gây bệnh có ở khắp nơi. Chúng sinh sôi rất nhanh khi trời nóng và xâm nhập vào cơ thể qua đường thức ăn, nước uống hay tay bẩn. Hậu quả là người bệnh bị mất sức, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao. Cách chữa trị: Uống thuốc để đẩy chất độc trong người ra ngoài, đồng thời dùng nhiều các chế phẩm từ muối để bù lại lượng nước đã mất. Khi vẫn còn các triệu trứng của bệnh, chỉ nên ăn cháo làm từ gạo hay kiều mạch. Đừng sợ khi bị nôn hay tiêu chảy vì đó chỉ là phản ứng tự bảo vệ của cơ thể khi bị ngộ độc. Cách phòng tránh: vệ sinh sạch sẽ tay chân, rửa sạch thức ăn và bảo quản thức ăn đúng cách. Ăn kem, uống nước đá hay tắm nước lạnh là các nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Cách phòng tránh, chữa trị: Uống nước ấm có nhiều kiềm (nước khoáng, chè xanh), giữ ấm cổ. Còn nếu bị viêm họng thì nhất thiết phải uống thuốc vì bệnh này rất nguy hiểm đối với tim và thận.

 

Trẻ mọc răng sữa nên cho ăn gì?

tre-moc-rang-sua-nen-cho-an-gi

Trẻ mọc răng sữa nên cho ăn gì? Chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn mọc răngcần bảo đảm đầy đủ, hợp lý, có thể điều chỉnh chế độ ăn bằng của trẻ bằng thức ăn lỏng, dễ tiêu như: bột, sữa hoặc cháo loãng. Người mẹ nên duy trì các cữ bú của trẻ và bổ sung thêm canxi cho bé bằng những loại thực phẩm như: sữa, phô mai, sữa chua, lòng đỏ trứng, tôm, cua, cá, rau dền cơm, rau ngót,… và các loại trái cây tươi.

Trẻ mọc răng sữa nên cho ăn gì?

Khi mọc răng, phần lớn trẻ thường có biểu hiện: Chảy nhiều nước dãi, biếng ăn, quấy khóc. Do đó cha mẹ cần chú ý chăm sóc trẻ tốt trong giai đoạn này để đảm bảo sức khỏe cho trẻ. Trước khi răng nhú lên, bạn sẽ thấy lợi của bé đỏ và sưng to, có thể kèm theo sốt nhẹ. Mọc răng thường làm bé bị đau và rất khó chịu, do đó bé hay quấy khóc và lười ăn, thậm chí có thể sút cân. Vì vậy bạn nên vỗ về bé, dành thời gian chăm sóc dinh dưỡng và chú ý các biểu hiện ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ để xử lý kịp thời.

tre-moc-rang-sua-nen-cho-an-gi

Chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn trẻ mọc răng sữa:

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn mọc răng cần bảo đảm đầy đủ, hợp lý, có thể điều chỉnh chế độ ăn bằng của trẻ bằng thức ăn lỏng, dễ tiêu như: bột, sữa hoặc cháo loãng. Người mẹ nên duy trì các cữ bú của trẻ và bổ sung thêm canxi cho bé bằng những loại thực phẩm như: sữa, phô mai, sữa chua, lòng đỏ trứng, tôm, cua, cá, rau dền cơm, rau ngót,… và các loại trái cây tươi.

– Nếu bé có sốt, cha mẹ cần cặp nhiệt độ theo dõi thân nhiệt trẻ, nếu trẻ sốt trên 38,5 độ, có thể cho bé uống thuốc hạ sốt tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ uống và cho trẻ uống theo đúng chỉ dẫn.

– Bé cũng có thể đi ngoài phân nhão, sền sệt 3 – 4 lần/ngày, trong vài ngày. Nếu lượng phân và lượng nước ra ít thì không cần cho uống bù nước, hãy cứ cho ăn uống bình thường. Nếu phân nhiều nước hoặc bé đi ngoài nhiều lần hơn cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khám.

– Giữ vệ sinh răng miệng cho trẻ: Sau khi ăn, nên cho bé uống một ít nước lọc để súc miệng, sau đó lau răng bằng khăn mềm hoặc chải răng cho bé bằng bàn chải nhỏ mềm.

– Trẻ có thể ngứa lợi, thích gặm nhấm ngón tay, cắn các vật rắn. Nếu trẻ cắn vật cứng, rất dễ gây tổn thương nướu rất nguy hiểm nếu trẻ nuốt vào. Để đảm bảo an toàn, cha mẹ nên nên cho bé cắn núm vú giả bằng cao su, chọn cho trẻ loại đồ chơi an toàn, bằng chất liệu mềm, có hình tròn.

Những đồ chơi vuông thành sắc cạnh rất nguy hiểm vì dễ làm tổn thương lợi và ảnh hưởng không tốt đến quá trình mọc răng của trẻ. Tốt nhất bạn hãy thay thế đồ chơi hàng ngày của bé bằng những miếng bánh quy nhỏ hay miếng lê, táo, cà rốt,… Tuy nhiên cần chú ý không để trẻ nhằn hay nuốt phải miếng thức ăn to phòng tránh bị sặc. Nếu trẻ có biểu hiện sốt cao, tiêu chảy nhiều lần trong ngày, quấy khóc, không chịu ăn uống,… cần đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế để khám vì có thể đó là biểu hiện trẻ mắc bệnh khác cần điều trị kịp thời.

Giá trị dinh dưỡng của mè đen và tác dụng chữa bệnh hiệu quả từ mè đen

gia-tri-dinh-duong-cua-me-den

Giá trị dinh dưỡng của mè đen và tác dụng chữa bệnh hiệu quả từ mè đen sẽ là nội dung chính được đề cập ngay sau đây để các bạn sớm nhận ra lợi ích thật sự của loại thực phẩm này. Trong các loại họ mè trắng, vàng, đen thì mè đen được biết tới là có nhiều dược tích nổi trội hơn cả. Nguồn dinh dưỡng từ mè đen có thể chữa khỏi dứt điểm một số căn bệnh mà tưởng chừng vô phương cứu chữa. Ngày nay, vì biết tới công dụng thật sự của mè đen nên nhiều người đã tận dụng nó một cách triệt để trong việc phòng chống bệnh tim mạch, phòng ngừa ung thư, giải độc cơ thể, chữa đầy hơi chướng bụng, kiết lị táo bón và chữa tóc bạc sớm. Và cũng có rất nhiều cách chế biến loại thực phẩm họ này như làm chè mè đen, dùng làm thuốc hay ép lấy dầu chẳng hạn.

gia-tri-dinh-duong-cua-me-den-va-tac-dung-chua-benh-hieu-qua-tu-me-den

Giá trị dinh dưỡng của mè đen và 6 tác dụng chữa bệnh an toàn mà hiệu quả từ mè đen

Mè đen được trồng phổ biến ở nước ta có kích thước rất nhỏ, hình bầu dục. Theo đông y, mè đen có vị ngọt, tính bình. Nó có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo. Đa số hạt mè được ép để lấy dầu hoặc chế biến món ăn hoặc làm thuốc. Loại hạt này khi dùng một mình hay khi kết hợp với nhiều loại dược phẩm khác, chúng hoàn toàn phòng ngừa và chữa trị được nhiều loại bệnh.

1. Bảo vệ tim mạch

Trong thành phần dinh dưỡng mè đen, có các chất béo chưa bão hòa có khả năng bảo vệ tim mạch trước nguy cơ bị tổn thương, đồng thời giúp giảm xơ vữa mạch máu và chứng thiếu máu cơ tim.

2. Giải độc cơ thể

Mè đen có tác dụng thanh nhiệt, làm mát cơ thể và hỗ trợ giải độc gan hiệu quả. Nhiều người đã áp dụng thành công liệu pháp nhai dầu hoặc súc miệng dầu mè trong 15-20 phút mỗi ngày, kéo chất độc trong cơ thể ra, phương pháp tuy đơn giản nhưng có lợi cho sức khỏe.

3. Chữa bụng đầy trướng

Một bài thuốc vô cùng đơn giản cho những ai hay gặp chứng đầy hơi, đầy bụng, khó tiêu. Nấu một chén mè đen thành cháo, thêm ít muối và một miếng vỏ quýt thái nhỏ. Múc ra để hơi nguội, húp ăn sẽ nhanh khỏi.

4. Phòng ngừa ung thư

gia-tri-dinh-duong-cua-me-den

Trong hạt mè đen có chứa nhiều chất chống ôxy hóa mạnh, chất khoáng canxi, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, bảo vệ tế bào ruột kết khỏi các chất gây ung thư. Theo lời khuyên của các chuyên gia dinh dưỡng, do hàm lượng kẽm trong mè đen khá cao, nên những phụ nữ tiền mãn kinh hay người cao tuổi nên sử dụng mè đen hàng ngày để giảm hiện tượng loãng xương.

5. Chữa trị táo bón, kiết lỵ

Với những ai thường bị táo bón, chúng ta nên ăn một nắm hạt mè đen (30g/ngày). Hoặc chế biến nấu cháo mè ăn cho dễ. Còn theo kinh nghiệm của nhiều bà mẹ có con bị táo bón, rang mè đen lên với một lượng vừa phải, rồi xay nhuyễn trộn với cháo hoặc bột cho các bé. Đối với chứng kiết lỵ lâu ngày, chúng ta cần thực hiện bài thuốc sau: lấy một vốc hạt mè giã nhỏ, nấu chín rồi pha vào một thìa cà phê mật ong. Mỗi ngày uống 2 lần như thế, uống liên tục trong vài ngày bảo đảm hiệu quả.

6. Chữa tóc bạc sớm

Y học dân gian cho rằng đây là loại thuốc cực kì hiệu quả làm đen tóc, sáng da. Dùng mè đen và táo nhục với số lượng bằng nhau. Rồi sấy khô tán bột, vò thành viên thuốc nhỏ. Mỗi lần uống khoảng 20 viên, ngày hai lần, sáng và tối. Sau một khoảng thời gian ngắn, tóc sẽ mọc tốt và đen trở lại.

Vừa rồi là những kiến thức liên quan tới thành phần giá trị dinh dưỡng của mè đen, bạn quan tâm có thể tham khảo tìm đọc thật kĩ để biết mè đen có tác dụng chữa bệnh cực kỳ hiệu quả như thế nào. Thông tin về dinh dưỡng mè đen lần này cũng sẽ giúp bạn sớm tìm ra một phương thuốc chữa bệnh an toàn tốt nhất cho mình mà chẳng cần phải tìm kiếm đâu xa. Mè đen rất dễ tìm dễ kiếm vì cơ bản là nó được trồng rải rác phổ biến ở nước ta nên nếu đang có ý định tận dụng loại mè này để trị bệnh thì sẽ rất hợp lý đó. karroxvietnam.vn chúc các bạn xem tin vui!

 

Công dụng của nấm thượng hoàng trong điều trị ung thư hiệu quả

cong-dung-cua-nam-thuong-hoang-trong

Công dụng của nấm thượng hoàng trong điều trị ung thư hiệu quả giúp những người bệnh có thể nâng cao sức khỏe, hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Ung thư là căn bệnh nguy hiểm và chưa có thuốc điều trị, hàng năm số người mắc bệnh ung thư ngày càng tăng lên rất nhiều. Tuy không có thuốc điều trị nhưng người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc hay thực phẩm dinh dưỡng để ngăn chặn sự phát sinh của các tế bào ung thư. Nấm thượng hoài là một trong những vị thuốc chữa ung thư hiệu quả, với đặc tính chống khối u cực kỳ mạnh, ngăn chặn được sự di căn của các khối u ác tính mà không ảnh hưởng đến các tế bào khác. Để tìm hiểu kĩ hơn công dụng của nấm thượng hoàng điều trị ung thư, mời mọi người cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

cong-dung-cua-nam-thuong-hoang-trong-dieu-tri-ung-thu-hieu-qua

1. Nấm Thượng Hoàng là gì?

Nấm Thượng Hoàng còn có tên gọi khác là nấm Sang-hwang (được phiên âm từ tiếng Hàn Quốc), có màu vàng, có vị hơi ngọt, không độc, phù hợp với mọi lứa tuổi. Người dân Hàn Quốc xem loại nấm này như thần dược gắn liền với truyền thuyết về một loại cây do thần linh để lại cho người trần gian có khả năng chữa bệnh hiểm nghèo.

Mô tả: Nấm có đường kính khoảng 6 ~12cm, dày từ 2 ~10cm. Có hình dáng đa dạng như hình bán nguyệt, hình dạng phẳng, hình tròn như núi, hình móng ngựa. Mặt trên của nấm có màu nâu sẫm, mặt dưới màu vàng tơ có loại có viền vòng nâu bên ngoài, có rãnh phân chia theo chiều ngang hoặc dọc.

Nấm Thượng Hoàng rất quý trong tự nhiên và hiện nay được nhân giống nhân tạo thành công ở quy mô công nghiệp, nhưng sản lượng ít và giá thành cao.

2. Sử dụng nấm Thượng Hoàng cần lưu ý những gì?

Cách sử dụng:

  • Hãm lấy nước uống
  • Pha trà để uống
  • Nghiền nấm thượng hoàng thành bột
  • Nấu thành các món ăn: cháo, canh…

Khi sử dụng cần lưu ý:

  • Uống nhiều nước để thải độc tố trong cơ thể ra ngoài.
  • Thời điểm lý tưởng uống vào buổi sáng lúc bụng đói.
  • Một số người có cơ địa nhạy cảm có thể xảy ra một vài triệu chứng sau khi dùng nấm như: chóng mặt, ngứa ngoài da do phản ứng của cơ thể bài tiết những độc tố trong cơ thể.

Mặc dù nấm Thượng Hoàng rất lành tính, không độc và không kiêng kỵ với bất kỳ loại thuốc nào. Tuy nhiên, trước khi dùng tốt nhất chúng ta nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

cong-dung-cua-nam-thuong-hoang-trong

3. Nấm thượng hoàng điều trị ung thư

Loại nấm này được biết đến như “vua trị ung thư” bởi trong thành phần có chứa hoạt chất Polysaccharicdes. Theo phân tích, nấm Thượng Hoàng có tỷ lệ ức chế khối u cao nhất (đạt 96,7%) so với các chủng loại nấm khác (nấm Linh Chi 65 – 70%, nấm Vân Chi 75 – 77%, nấm Mèo 42,6%, nấm Mỡ là 2,7%). Vai trò của nấm Thượng Hoàng trong điều trị và ngăn ngừa ung thư:

  • Ức chế sự di chuyển và di căn của khối u ác tính mà không làm tổn hại đến các tế bào khác.
  • Sản sinh những phản ứng sinh học sửa đổi có lợi trong điều trị ung thư.
  • Giảm đau, giảm bớt bớt tác hại do xạ trị, hóa trị.
  • Nâng cao khả năng miễn dịch, làm giảm nhiễm trùng thứ.
  • Giảm nguy cơ ung thư, hữu dụng trong việc phòng ngừa ung thư (đối với những người chưa bệnh).

Qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học, nấm Thượng Hoàng có đặc tính chống khối u trên da, tế bào ung thư phổi và ung thư tuyến tiền liệt. Các bệnh nhân ung thư có thể dùng nấm để hỗ trợ điều trị và tăng chất lượng sống.

Ngoài ra, nấm Thượng Hoàng còn mang đến nhiều lợi ích khác: làm làm giảm mỡ trong máu, ngăn ngừa mỡ thừa, thanh lọc cơ thể, điều hòa huyết áp, chống lão hóa, xơ gan, ngăn ngừa tai biến, giảm cân…

Trên đây là công dụng của nấm thượng hoàng trong điều trị ung thư hiệu quả, hy vọng sẽ giúp mọi người có cái nhìn chi tiết về loại nấm thần dược này và có cách sử dụng hiệu quả, mang lại những lợi ích tốt cho sức khỏe, đặc biệt là đối với người ung thư. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh, vui vẻ với cuộc sống của mình và hãy luôn đồng hành cùng karroxvietnam.vn để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích nhé.

 

Bệnh thận nên ăn gì và kiêng gì để phục hồi sức khỏe sớm nhất?

benh-than-nen-an-gi-va-kieng-gi-de-phuc-hoi-suc-khoe-som-nhat

Bệnh thận nên ăn gì và kiêng gì để phục hồi sức khỏe sớm nhất? cùng với những lời giải đáp thắc mắc thật cụ thể, những danh sách thực phẩm nên & không nên dùng cũng sẽ được đề cập tới thông qua bài viết lần này. Như chúng ta đã biết, thận là một trong những bộ phận quan trọng của cơ thể, nó có tác dụng đào thải các chất độc hại ra bên ngoài. Trong trường hợp phát hiện sớm tình trạng thận có vấn đề, tức có nghĩa là thận của bạn đang cần được thanh lọc, một khi để lâu sẽ rất nguy hại cho sức khỏe và tính mạng của chúng ta. Củ tỏi, lòng trắng trứng, cá, súp lơ, bắp cải,…chính là thực phẩm người bị thận nên ăn và cần nói không với một số thực phẩm khác gây hai cho bệnh nhân suy thận như muối, đồ ăn chua cay, thức ăn nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật, khoai tây, một số loại hải sản,…

1. TOP 6 thực phẩm tốt cho sức khỏe mà người mắc bệnh thận nên ăn

1.1 Bắp cải

Hàm lượng Vitamin C và K trong bắp cải cao có tác dụng bảo vệ quả thận của bạn trong vùng an toàn. Bắp cải được cho là loại thực phẩm có tác dụng cực kỳ tốt cho sức khỏe.

1.2 Súp lơ

Súp lơ có tác dụng tống những chất độc hại ra ngoài, giúp thận khỏe mạnh. Chỉ cần luộc súp lơ, cho thêm một tí muối lúc luộc rồi vớt ra chấm mắm. Như vậy bạn đã có ngay một đĩa súp lơ luộc ngon ngọt có thể dùng hàng ngày trong bữa ăn.

1.3 Nước ép hoa quả

Nước ép không những có tác dụng làm đẹp da mà còn có tác dụng thanh lọc cơ thể, làm mát cơ thể và có chức năng ngăn ngừa suy thận.

1.4 Củ tỏi

Trong thành phần của củ tỏi có chứa các loại kháng khuẩn cực mạnh, có tác dụng đào thải ra khỏi thận những chất độc hại. Đem lại sự khỏe khoắn cho cơ thể.

benh-than-nen-an-gi-va-kieng-gi

1.5 Cá

Cá chứa rất nhiều hàm lượng omega 3 có tác dụng chống viêm nhiễm và có tác dụng làm giảm những vấn đề về thận. Một số loại cá chứa nhiều lượng omega 3 như: cá hồi, cá trích, cá thu,…

1.6 Lòng trắng trứng

Lòng trắng trứng có chứa hàm lượng protein cao, đây là loại thực phẩm rất tốt cho thận. Nếu như mỗi tuần ăn 3-4 lòng trắng trứng bạn có thể yên tâm.

2. Chú ý 10 loại thực phẩm mà người bệnh thận nên kiêng kỵ tránh xa

Dưới đây là một số loại thực phẩm mà người bị bệnh thận nên hạn chế tối đa nếu như không muốn tình hình bệnh ngày càng nặng hơn và khó trị hơn:

2.1 Một số loại hải sản

Có một số loại hải sản như sò điệp vì chúng có nhiều canxi – một nguy cơ dẫn đến sỏi thận.

2.2 Khoai tây

Hàm lượng Kali trong khoai tây cao, cho nên không tốt cho người mắc bệnh sỏi thận. Nếu như muốn ăn khoai tây thì tốt nhất nên gọt vỏ rồi ngâm 2 tiếng đồng hồ trước khi ăn.

2.3 Nội tạng động vật

Nếu như ăn nhiều nội tạng động vật sẽ gặp khó khăn khi đào thải những chất độc hại, dễ dẫn đến suy thận, sỏi thận,…

2.4 Tuyệt đối không được hút thuốc lá

Trong thuốc lá có nhiều chất có hại, làm tăng huyết áp, làm rối loạn lipid gây co thắt động mạch.

2.5 Đồ ăn chua cay

benh-than-nen-an-gi-va-kieng-gi-de-phuc-hoi-suc-khoe-som-nhat

Những thực phẩm gia vị như: gừng, tiêu, ớt, tỏi, hành… hoặc những thực phẩm lên men chua.

2.6 Không dùng cà phê

Khi uống cà phê sẽ bị tăng huyết áp và cholesterol, làm xơ cứng động mạch.

2.7 Không ăn thức ăn nhanh

Những loại thức ăn nhanh bán ngoài đường không phù hợp với những người bị bệnh thận, vì những thức ăn nhanh thông thường được làm từ mỡ động vật, không tốt cho những người đang bị thận hoặc có tiền sử bệnh thận.

2.8 Thịt bò

Lượng protein có trong thịt bò quá cao, vượt mức xử lý của thận. Vì vậy người bệnh nên hạn chế ăn thịt bò hoặc chỉ nên sử dụng ở một mức vừa phải, không được ăn quá nhiều.

2.9 Thức ăn dầu mỡ

Người bị bệnh thận nhất định không được ăn những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. Thay vào đó người bị bệnh thận nên ăn các loại thực phẩm hấp, luộc,…

2.10 Muối

Muối là loại gia vị hàng ngày trong bữa ăn của chúng ta nhưng nếu như quá lạm dụng muối sẽ có tác dụng ngược lại. Muối chính là thủ phạm chính gây nên bệnh thận. Nếu như ăn nhiều muối sẽ làm cho cơ thể giữ nước, làm cho mạch máu trong thận tăng từ đó làm tăng áp suất, tăng gánh nặng cho thận. Vì vậy người bị bệnh thận không được ăn quá mặn, chỉ nên nêm với một lượng vừa ăn hoặc hơi nhạt một tí.

Trên đây là top những thực phẩm quan trọng mà người mắc bệnh thận nên ăn cùng thực phẩm gây hại tuyệt đối cần phải tránh càng xa càng tốt nếu không muốn tình trạng bệnh ngày một tồi tệ nghiêm trọng hơn. Hiện nay, bệnh thận được xem là căn bệnh khá phổ biến tại Việt Nam với tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao và để hạn chế mọi rủi ro, mọi biến chứng nguy hại nặng nề hơn thì ngay từ bây giờ, hãy cố gắng điều chỉnh thực đơn ăn uống hằng ngày theo lời khuyên của chúng tôi như trên. Việc chăm sóc sức khỏe bản thân một cách khoa học chính là tự bảo vệ chính mình thoát khỏi bệnh suy thận tốt nhất đấy. karroxvietnam.vn chúc các bạn xem tin vui!